Thông tin giáo dục sức khỏe, không thay thế khám và tư vấn trực tiếp với bác sĩ.

Trang chủ › Trẻ em

Mốc phát triển và lịch khám định kỳ của trẻ

BS. Phạm Tăng Trí Tuệ · Bác sĩ, học viên Chuyên khoa I Y học gia đình · Cập nhật 2026-10-07

Mỗi đứa trẻ lớn lên theo nhịp riêng, nhưng có những mốc phát triển mà phần lớn trẻ đạt được ở độ tuổi nhất định. Khám định kỳ giúp bác sĩ và cha mẹ phát hiện sớm khi con chậm một mốc nào đó để can thiệp kịp thời.

Trẻ nên được khám định kỳ khi nào?

Theo Bộ Y tế Việt Nam, trẻ em dưới 6 tuổi trên toàn quốc phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm (Quyết định 2047/QĐ-BYT ngày 07/7/2026, thay Quyết định 1675/QĐ-BYT). Nội dung khám gồm:

Khám có thể thực hiện tại trạm y tế xã/phường, điểm khám lưu động hoặc cơ sở khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện. Đây là mức tối thiểu, không có nghĩa trẻ chỉ cần khám một lần mỗi năm. Trẻ vẫn cần đi tiêm chủng theo lịch và đi khám bất cứ khi nào bệnh.

Lịch khám dày hơn theo Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP): lúc 3–5 ngày tuổi, rồi 1, 2, 4, 6, 9, 12, 15, 18 tháng, 2 tuổi, 2 tuổi rưỡi, 3 tuổi; sau 3 tuổi khám mỗi năm một lần đến 21 tuổi. Mỗi lần khám theo dõi tăng trưởng, phát triển và là dịp để cha mẹ hỏi về hành vi, giấc ngủ, ăn uống. Lịch này xây dựng cho hệ thống y tế Hoa Kỳ, nên hãy hỏi cơ sở y tế nơi con được theo dõi về lịch phù hợp ở Việt Nam.

Sàng lọc phát triển (theo khuyến nghị AAP, nêu trong bảng kiểm CDC): sàng lọc phát triển chung khi trẻ 9 tháng, 18 tháng và 30 tháng; sàng lọc tự kỷ khi 18 tháng và 2 tuổi. Hãy hỏi bác sĩ về các lần sàng lọc này.

Mốc phát triển theo tuổi

Bảng tham chiếu của Bộ Y tế

Kèm Quyết định 2047/QĐ-BYT, Bộ Y tế có bảng tham chiếu để nhân viên y tế đánh giá phát triển tinh thần và vận động theo từng nhóm tuổi từ sơ sinh đến dưới 6 tuổi. Mỗi nhóm tuổi liệt kê “hành vi và năng lực trẻ độ tuổi này thường làm được”. Theo hướng dẫn cho nhân viên y tế, chỉ cần một mục chưa làm được ở phần tinh thần hoặc phần vận động thì kết quả của phần đó được ghi là “không” (chưa bình thường theo tuổi) và trẻ được bác sĩ đánh giá thêm. Bấm vào từng nhóm tuổi để xem.

Từ 0 đến dưới 2 tháng
  • Tinh thần: bắt đầu có thể phát ra tiếng ê, a, gừ; quay đầu hướng về âm thanh như tiếng chuông, tiếng nhạc, lời nói của bố mẹ; nhìn theo khuôn mặt của bố, mẹ hoặc người chăm sóc ở khoảng cách 30 cm.
  • Vận động: vận động tay, chân đồng đều cả hai bên khi nằm.
2–3 tháng
  • Tinh thần: phát ra tiếng khàn khàn, gừ gừ; cười mỉm; mắt nhìn theo đồ vật chuyển động.
  • Vận động: nhấc được đầu khi nằm sấp; ngoan, yên khi được vỗ về, hát ru, đung đưa.
4–6 tháng
  • Tinh thần: mắt nhìn theo đồ chơi và người đang di chuyển; biểu hiện sự thích thú với mọi người (cử động tay chân, phát ra tiếng…); cười hoặc mỉm cười thể hiện sự thích thú; phát ra âm thanh khi vui vẻ hoặc không thoải mái; phát ra các âm thanh khi có người nói chuyện với trẻ; nhìn đồ vật, đưa tay hoặc với tay về phía đồ vật.
  • Vận động: giữ đầu thẳng khi đỡ ngực trẻ hoặc khi đỡ trẻ ở tư thế ngồi; quay đầu về phía âm thanh, tiếng của cha mẹ; cầm nắm được đồ vật trong tay; ngồi khi được giữ; biết lẫy.
7–9 tháng
  • Tinh thần: bập bẹ chuỗi âm thanh khác nhau (a, b, ư, ơ); phát ra âm thanh (khóc, la hét) hoặc cử chỉ để thu hút sự chú ý và đòi giúp đỡ; chơi các trò chơi tương tác với người chăm sóc (chạm mũi, ú òa); nhận biết được người lạ và người quen; biết nhìn theo đồ vật bị giấu đi.
  • Vận động: quay đầu về phía tiếng gọi hoặc người nói chuyện; ngồi được không cần hỗ trợ; dùng ngón cái đối diện các ngón còn lại để túm, lấy đồ vật; đứng khi được xốc nách.
10–12 tháng
  • Tinh thần: đáp ứng, quay về phía người gọi tên trẻ; hiểu một số câu hỏi đơn giản, quen thuộc (Quả bóng ở đâu? Bố đâu? Mẹ đâu?); bập bẹ được một số từ gồm cả nguyên âm và phụ âm (ba, bà, ma, da, đi…); nhìn được đồ vật theo hướng tay của cha mẹ chỉ; lo lắng khi bị tách khỏi bố mẹ hoặc người chăm sóc.
  • Vận động: bắt chước được một vài động tác: vỗ tay hoan hô, vẫy tay, lắc đầu, ú òa…; đứng vịn được, biết đứng lên khi được kéo tay; có thể di chuyển hoặc lết bằng mông.
13–18 tháng
  • Tinh thần: nói được từ 5–20 từ đơn có nghĩa, có chủ đích (ví dụ: bố, mẹ, bà, xe, chó); phát âm có thể chưa rõ ràng; trả lời hoặc quay đầu về phía người gọi tên trẻ; sợ hãi khi tiếp xúc với người lạ hoặc đến nơi lạ; bắt chước được tiếng nói và cử chỉ của người khác; biết tìm đến bố mẹ hoặc người chăm sóc thân thiết khi buồn, sợ hãi; thể hiện sự hứng thú với trẻ khác: nhìn, lại gần, cười, chơi cùng…; làm được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói không có chỉ dẫn (lấy được đồ vật hoặc đồ chơi quen thuộc theo yêu cầu).
  • Vận động: biết dùng tay để cầm và ăn thức ăn cứng; biết bò hoặc dò dẫm đi lên được 3–4 bậc cầu thang, tam cấp; dùng ngón trỏ để chỉ cho người khác biết thứ mình muốn; tự cởi mũ, dép mà không cần bố mẹ trợ giúp; đi được khi có người dắt, bám vào thành tủ, giường để di chuyển (trẻ dưới 15 tháng); đi mà không cần trợ giúp (trẻ 18 tháng); cố gắng ngồi xổm để nhặt đồ chơi dưới sàn.
19 đến dưới 24 tháng
  • Tinh thần: chỉ được một vài bộ phận trên cơ thể; biết hợp tác với bố mẹ trong các hoạt động hằng ngày; làm được yêu cầu một hoặc hai hành động liên tiếp (ví dụ: bỏ cái bút vào cốc rồi đưa cho cô; lấy ô tô rồi đưa cho mẹ; vứt rác vào thùng rác); nói được một vài từ ghép (2 từ) có ý nghĩa, có chủ đích (uống nước, ăn cơm, đi chơi).
  • Vận động: ăn bằng thìa mà ít rơi vãi; bắt đầu tập chạy; đi lùi 2 bước mà không cần trợ giúp; biết cho đồ vật vào hộp hoặc lọ có miệng nhỏ.
2 tuổi đến dưới 3 tuổi
  • Tinh thần: thực hiện được 2–3 yêu cầu liên tiếp (ví dụ: lấy dép và đội mũ hoặc cởi mũ; cởi giày và cất dép lên kệ); nhận biết các hình, đồ vật, bộ phận cơ thể theo yêu cầu; nói được câu khoảng 4–5 từ; biết nói tên, tuổi của mình; tập trung nghe nhạc hoặc nghe đọc truyện trong 5–10 phút; chơi các trò chơi bắt chước (chơi nấu ăn, cho búp bê ăn…).
  • Vận động: vịn cầu thang để bước lên các bậc, nhảy bật lên phía trước bằng cả hai chân; đứng một chân khoảng 1 giây mà không cần vịn; cầm được bút vẽ đường thẳng, hình tròn; tô màu; cầm kéo cắt giấy; mở được nắp chai nước, vặn nắm cửa; lật, mở từng trang sách; có thể dùng muỗng, thìa để tự ăn.
3 tuổi đến dưới 4 tuổi
  • Tinh thần: thực hiện được yêu cầu làm 3 hoạt động không liên quan (ví dụ: cất đồ chơi vào thùng; đội mũ; đưa đồ vật cho bố mẹ); nói được câu dài, bắt đầu thích kể chuyện (ví dụ: Con đi chơi công viên; Con muốn ôm mẹ); hỏi và trả lời được nhiều câu hỏi (Tại sao? Con muốn đi đâu? Con muốn ăn gì?); biết so sánh và đưa ra sự khác biệt (to hơn – nhỏ hơn; đẹp hơn – xấu hơn); nói đúng các thông tin của bản thân: tên, tuổi, tên bố mẹ, số điện thoại; thể hiện cảm xúc rõ ràng và biết an ủi người khác khi họ buồn, lo lắng.
  • Vận động: đứng yên bằng một chân khoảng 5 giây; tự tin lên xuống cầu thang bằng hai chân, nhảy lò cò; có thể cài hoặc mở khuy áo, kéo khóa kéo, rửa tay; có thể cầm kéo, nặn, tô màu theo hình; tự ăn uống bằng thìa hoặc muỗng; có thể tự lấy thức ăn không làm rơi vãi; tự mặc và cởi quần áo không cần hỗ trợ.
4 tuổi đến dưới 5 tuổi
  • Tinh thần: có thể đếm to hoặc đếm bằng ngón tay khi được hỏi (ví dụ: có bao nhiêu quả táo trên bàn); nói những câu hoàn chỉnh; có thể tách rời bố mẹ hoặc người chăm sóc; hầu như luôn vâng lời người lớn; kể lại được câu chuyện khi được nghe nhiều lần; biết ném và bắt bóng.
  • Vận động: có thể nhảy lò cò bằng một chân; tự mặc và cởi quần áo không cần hỗ trợ nhiều.
5 tuổi đến dưới 6 tuổi
  • Tinh thần: biết họ tên đầy đủ, tuổi, giới tính, địa chỉ nhà; nói rõ ràng, sử dụng câu dài và kể lại sự việc chi tiết; hiểu và làm theo nhiều hướng dẫn liên tiếp (4–5 bước); nhận biết chữ cái, con số; có thể viết tên mình; đếm được đến 20 trở lên; biết chơi trò chơi tập thể, tuân thủ luật lệ, chờ đến lượt.
  • Vận động: vẽ người với nhiều chi tiết (tay, chân, quần áo, tóc…); biết tự chăm sóc bản thân: mặc quần áo, đánh răng, buộc dây giày; chạy nhanh, nhảy xa, ném và bắt bóng tốt, đi thăng bằng.

Bảng kiểm của CDC (bổ sung)

Ngoài bảng của Bộ Y tế, bạn có thể tham khảo bảng kiểm của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), liệt kê theo từng mốc tuổi cụ thể và có nêu các lần sàng lọc phát triển. Hai bảng không trùng hoàn toàn: ở một số kỹ năng, bảng của Bộ Y tế đặt mốc sớm hơn CDC (ví dụ nhảy lò cò: Bộ Y tế ghi ở nhóm 3–4 tuổi, CDC ghi ở 5 tuổi). Cả hai chỉ là công cụ để cùng trao đổi với bác sĩ, chưa đạt một mốc không có nghĩa chắc chắn là có vấn đề.

CDC định nghĩa mốc phát triển là những việc mà phần lớn trẻ (từ 75% trở lên) làm được ở một độ tuổi nhất định. Nội dung dưới đây theo bản tiếng Việt chính thức của CDC (có hiệu chỉnh cách xưng hô thành “bạn”).

2 tháng
  • Xã hội, cảm xúc: dịu xuống khi có người nói chuyện hoặc khi được bế; nhìn vào mặt bạn; tỏ ra vui khi nhìn thấy bạn tiến về phía bé; mỉm cười khi bạn nói hoặc cười với bé.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: phát ra những tiếng khác ngoài tiếng khóc; phản ứng lại với tiếng động mạnh.
  • Nhận thức: quan sát theo sự di chuyển của bạn; nhìn vào đồ chơi trong vài giây.
  • Vận động, thể chất: ngẩng được đầu lên khi nằm sấp; cử động cả hai tay và hai chân; xòe bàn tay trong thời gian ngắn.
4 tháng
  • Xã hội, cảm xúc: tự mỉm cười để thu hút sự chú ý của bạn; cười khúc khích (chưa hẳn là cười lớn) khi bạn cố khiến bé cười; nhìn bạn, cử động hoặc phát ra tiếng để thu hút hoặc duy trì sự chú ý của bạn.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: phát ra tiếng như “u”, “a” (thì thầm); phát ra tiếng để trả lời khi bạn nói chuyện với bé; quay đầu về phía phát ra giọng nói của bạn.
  • Nhận thức: mở miệng khi thấy ngực hoặc bình sữa nếu bé đói; thích thú nhìn bàn tay bé.
  • Vận động, thể chất: ngẩng đầu vững mà không cần đỡ khi được bạn bế; nắm giữ đồ chơi khi bạn đặt vào tay bé; dùng tay đung đưa đồ chơi; đưa tay lên miệng; dùng khuỷu tay hoặc cẳng tay để chống người lên khi nằm sấp.
6 tháng
  • Xã hội, cảm xúc: nhận biết được người quen; thích nhìn bản thân trong gương; cười lớn.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: luân phiên phát ra tiếng với bạn; thổi “phì phì” (thè lưỡi ra và thổi); tạo tiếng rít.
  • Nhận thức: cho mọi thứ vào miệng để tìm hiểu; vươn tay ra để nắm lấy đồ chơi bé muốn; ngậm miệng để cho thấy bé không muốn ăn thêm.
  • Vận động, thể chất: lật người từ nằm sấp sang nằm ngửa; dùng cánh tay đẩy người lên khi nằm sấp; dùng hai bàn tay để tự đỡ thân mình khi ngồi.
9 tháng
  • Xã hội, cảm xúc: nhút nhát, bám người hoặc sợ ở cạnh người lạ; có một vài biểu hiện trên mặt, như vui vẻ, buồn, giận dữ và ngạc nhiên; nhìn khi bạn gọi tên bé; phản ứng khi bạn rời đi (nhìn theo, vươn đến chỗ bạn hoặc khóc); mỉm cười hoặc cười lớn khi bạn chơi ú òa.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: phát ra tiếng như “mamamama” và “babababa”; nâng tay lên để được bế.
  • Nhận thức: tìm kiếm đồ vật khi rơi khỏi tầm nhìn (như thìa hoặc đồ chơi); đập hai đồ vật vào nhau.
  • Vận động, thể chất: tự chuyển sang tư thế ngồi; chuyển đồ vật từ tay này sang tay kia; dùng ngón tay để “cào” đồ ăn về phía mình; tự ngồi mà không cần đỡ.

Đã đến lúc khám sàng lọc phát triển: khi được 9 tháng, bé cần khám sàng lọc phát triển chung theo khuyến nghị của Viện Nhi khoa Hoa Kỳ.

12 tháng (1 tuổi)
  • Xã hội, cảm xúc: chơi trò chơi với bạn, như trò đập tay (pat-a-cake).
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: vẫy tay chào tạm biệt; gọi mẹ hoặc bố là “mama” hoặc “dada” hoặc một tên gọi đặc biệt khác; hiểu khi bị từ chối (tạm dừng hoặc dừng lại khi bạn nói “không”).
  • Nhận thức: cho thứ gì đó vào đồ đựng, như cho một khối lắp ghép vào trong cốc; tìm kiếm thứ mà bé thấy bạn giấu đi, như đồ chơi bên dưới chăn.
  • Vận động, thể chất: kéo để đứng lên; bám vào đồ đạc để đi; uống từ cốc không có nắp do bạn cầm; dùng ngón cái và ngón trỏ nhặt đồ vật lên, như một mẩu thức ăn nhỏ.
15 tháng
  • Xã hội, cảm xúc: bắt chước các trẻ khác trong khi chơi, như lấy đồ chơi ra khỏi chỗ cất khi trẻ khác làm như vậy; chỉ cho bạn thấy đồ vật mà trẻ thích; vỗ tay khi hào hứng; ôm búp bê nhồi bông hoặc đồ chơi khác; thể hiện tình yêu thương với bạn (ôm, âu yếm hoặc hôn bạn).
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: cố nói một hoặc hai từ ngoài “mama” hoặc “dada”, như “ba” để chỉ “bóng” hay “da” để chỉ “chó”; nhìn vào đồ vật quen thuộc khi bạn gọi tên đồ vật đó; làm theo chỉ dẫn bằng cả động tác và lời nói (ví dụ: đưa đồ chơi cho bạn khi bạn giơ tay ra và nói “Con đưa cho mẹ đồ chơi nào”); chỉ tay để đòi thứ gì đó hoặc nhờ giúp đỡ.
  • Nhận thức: cố sử dụng mọi thứ đúng cách, như điện thoại, cốc hoặc sách; chồng ít nhất hai đồ vật nhỏ, như hai khối lắp ghép.
  • Vận động, thể chất: tự bước đi vài bước; tự bốc một vài loại đồ ăn.
18 tháng
  • Xã hội, cảm xúc: di chuyển ra xa bạn nhưng vẫn nhìn để đảm bảo bạn ở gần trẻ; chỉ tay để chỉ cho bạn thứ gì đó thú vị; giơ tay ra cho bạn rửa; cùng bạn nhìn một vài trang trong cuốn sách; giúp bạn mặc quần áo cho trẻ khi cho tay vào ống tay áo hoặc nhấc chân lên.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: cố nói ba từ trở lên ngoài “mama” hoặc “dada”; làm theo chỉ dẫn từng bước mà không cần động tác, như đưa đồ chơi cho bạn khi bạn nói “Hãy đưa cho mẹ nào”.
  • Nhận thức: bắt chước bạn làm việc nhà, như dùng chổi quét nhà; chơi với đồ chơi một cách đơn giản, như đẩy ô tô đồ chơi.
  • Vận động, thể chất: tự đi mà không cần bám vào người khác hoặc đồ vật; viết nguệch ngoạc; uống từ cốc không có nắp và đôi khi có thể đổ ra ngoài; dùng ngón tay bốc đồ ăn; cố dùng thìa; trèo lên và trèo xuống ghế dài hoặc ghế mà không cần giúp.

Đã đến lúc khám sàng lọc phát triển: khi được 18 tháng, trẻ cần khám sàng lọc phát triển chung và tự kỷ theo khuyến nghị của Viện Nhi khoa Hoa Kỳ.

2 tuổi
  • Xã hội, cảm xúc: nhận biết khi người khác bị tổn thương hoặc đau khổ, như tạm dừng lại hoặc tỏ vẻ buồn khi có người đang khóc; nhìn mặt bạn để xem nên phản ứng như thế nào trong tình huống mới.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: chỉ vào những thứ trong sách khi bạn hỏi “Con gấu ở đâu?”; nói được ít nhất hai từ liền nhau, như “Thêm sữa”; chỉ vào ít nhất hai bộ phận cơ thể khi bạn yêu cầu trẻ chỉ cho bạn; sử dụng nhiều động tác hơn ngoài vẫy và chỉ tay, như hôn gió hoặc gật đầu đồng ý.
  • Nhận thức: giữ thứ gì đó bằng một tay trong khi dùng tay còn lại (ví dụ: giữ đồ đựng và mở nắp ra); cố sử dụng công tắc, núm xoay hoặc nút trên đồ chơi; chơi với nhiều đồ chơi cùng lúc, như đặt thức ăn đồ chơi lên đĩa đồ chơi.
  • Vận động, thể chất: đá bóng; chạy; đi (không phải leo) lên một vài bậc thang, có hoặc không cần người giúp; dùng thìa xúc ăn.

Đã đến lúc khám sàng lọc: khi được 2 tuổi, trẻ cần khám sàng lọc tự kỷ theo khuyến nghị của Viện Nhi khoa Hoa Kỳ.

30 tháng (2 tuổi rưỡi)
  • Xã hội, cảm xúc: chơi cạnh các trẻ khác và đôi khi chơi cùng các trẻ khác; hô lên “Nhìn con này!” để bạn thấy trẻ có thể làm gì; làm theo những hoạt động hằng ngày đơn giản nếu được yêu cầu, như giúp cất đồ chơi khi bạn nói “Đến giờ dọn dẹp rồi”.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: nói được khoảng 50 từ; nói được hai từ trở lên, trong đó có một từ chỉ hành động, như “Chạy đi chó”; gọi tên những thứ trong cuốn sách khi bạn chỉ vào thứ đó và hỏi “Đây là gì?”; nói được những từ như “con” hay “chúng ta”.
  • Nhận thức: chơi giả vờ với một thứ, như cho búp bê ăn khối lắp ghép, giả vờ đó là thức ăn; thể hiện các kỹ năng giải quyết vấn đề đơn giản, như đứng trên ghế nhỏ để với lấy thứ gì đó; làm theo các hướng dẫn gồm hai bước, như “Đặt đồ chơi xuống và đóng cửa”; cho thấy trẻ biết ít nhất một màu, như chỉ vào bút sáp màu đỏ khi bạn hỏi “Đâu là bút màu đỏ?”.
  • Vận động, thể chất: dùng tay để vặn các thứ, như xoay núm cửa hoặc vặn mở nắp; tự cởi một vài loại quần áo, như quần rộng hoặc áo khoác không cài khóa; nhảy lên khỏi sàn bằng cả hai chân; lật từng trang sách khi bạn đọc cho trẻ.

Đã đến lúc khám sàng lọc phát triển: khi được 30 tháng, trẻ cần khám sàng lọc phát triển chung theo khuyến nghị của Viện Nhi khoa Hoa Kỳ.

3 tuổi
  • Xã hội, cảm xúc: bình tĩnh trở lại trong vòng 10 phút sau khi bạn rời khỏi trẻ, ví dụ như thả trẻ ở trung tâm trông trẻ; nhận ra các trẻ khác và tham gia chơi với các bạn.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: nói chuyện với bạn với ít nhất hai lần trao đổi qua lại; đặt các câu hỏi “ai”, “cái gì”, “ở đâu” hoặc “vì sao”, như “Mẹ/bố đâu rồi ạ?”; kể hành động đang diễn ra trong hình ảnh hoặc sách khi được hỏi, như “đang chạy”, “đang ăn” hoặc “đang chơi”; giới thiệu tên khi được hỏi; nói đủ rõ ràng để người khác có thể hiểu được trong hầu hết mọi trường hợp.
  • Nhận thức: vẽ đường tròn khi được bạn hướng dẫn; tránh chạm vào những đồ vật nóng như bếp lò khi bạn cảnh báo trẻ.
  • Vận động, thể chất: xâu đồ thành chuỗi, như các hạt lớn hoặc mì ống; tự mặc một vài loại quần áo, như quần rộng hoặc áo khoác; sử dụng nĩa.
4 tuổi
  • Xã hội, cảm xúc: đóng giả người khác trong khi chơi (giáo viên, siêu anh hùng, chú chó); xin phép đi chơi với các bạn nếu không có bạn nào ở xung quanh, như “Con có thể chơi với Alex không ạ?”; vỗ về người khác khi họ bị tổn thương hoặc buồn, như ôm một người bạn đang khóc; tránh mối nguy hiểm, như không nhảy từ trên cao xuống sân chơi; thích giúp đỡ mọi người; thay đổi hành vi tùy theo địa điểm (nơi thờ cúng, thư viện, sân chơi).
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: nói câu dài bốn từ trở lên; nói vài từ trong bài hát, câu chuyện hoặc thơ gieo vần cho trẻ em; kể về ít nhất một chuyện đã xảy ra trong ngày, như “Con đã chơi đá bóng”; trả lời các câu hỏi đơn giản như “Áo khoác dùng để làm gì?” hoặc “Bút sáp màu dùng để làm gì?”.
  • Nhận thức: gọi tên một vài màu của đồ vật; kể diễn biến tiếp theo trong một câu chuyện nổi tiếng; vẽ hình người với ba bộ phận cơ thể trở lên.
  • Vận động, thể chất: bắt được quả bóng to trong hầu hết mọi trường hợp; tự lấy đồ ăn hoặc rót nước với sự giám sát của người lớn; mở một vài khuy; giữ bút sáp màu hoặc bút chì giữa các ngón tay và ngón cái (không phải nắm lại thành đấm).
5 tuổi
  • Xã hội, cảm xúc: làm theo các quy tắc hoặc chờ đến lượt khi chơi trò chơi với các trẻ khác; hát, nhảy hoặc diễn cho bạn xem; làm việc nhà đơn giản, như lấy tất cùng đôi hoặc dọn bàn sau khi ăn.
  • Ngôn ngữ, giao tiếp: kể một câu chuyện mà trẻ đã nghe hoặc tự nghĩ ra với ít nhất hai sự kiện (ví dụ: một chú mèo bị mắc kẹt trên cây và người lính cứu hỏa đã cứu chú); trả lời những câu hỏi đơn giản về một cuốn sách hoặc câu chuyện sau khi bạn đọc hoặc kể cho trẻ; kéo dài cuộc trò chuyện với hơn ba lần trao đổi qua lại; sử dụng hoặc nhận biết các vần đơn giản (mèo - trèo, bóng - đóng).
  • Nhận thức: đếm đến 10; gọi tên các số từ 1 đến 5 khi bạn chỉ vào chúng; sử dụng các từ chỉ thời gian như “hôm qua”, “ngày mai”, “buổi sáng” hoặc “ban đêm”; chú ý 5 đến 10 phút trong các hoạt động, ví dụ trong giờ kể chuyện hoặc làm nghệ thuật và thủ công (không tính thời gian xem ti vi, điện thoại, máy tính bảng…); viết một vài chữ cái trong tên trẻ; gọi tên một vài chữ cái khi bạn chỉ vào chúng.
  • Vận động, thể chất: cài một vài khuy; nhảy lò cò.

Khi nào nên hành động sớm?

Theo CDC: bạn là người hiểu rõ con mình nhất. Đừng chờ đợi. Nếu con không đạt một hoặc nhiều mốc phát triển, bị mất kỹ năng từng có, hoặc bạn có lo ngại gì, hãy hành động sớm. Trao đổi với bác sĩ của con, chia sẻ lo ngại và hỏi về việc khám sàng lọc phát triển. Nếu bạn hoặc bác sĩ vẫn còn lo ngại, hãy xin giấy giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa có thể đánh giá kỹ hơn. Trẻ chưa đạt một mốc chưa chắc là có vấn đề, nhưng cần được đánh giá.